Thuật ngữ đồng hồ thường được sử dụng mà bạn nên biết

Ngành đồng hồ giống như các ngành nghề khác đều có những kiến thức chuyên ngành cực kỳ phức tạp, thuật ngữ đồng hồ là một kiến thức cơ bản bạn cần phải tìm hiểu trước khi mua.
Những người đam mê đồng hồ thường xoay quanh các thuật ngữ quen thuộc như máy, tần số dao động và sự phức tạp, ít quan tâm đến những kiến ​​thức bên ngoài xung quanh về đồng hồ những gì họ cho rằng ý nghĩa của nó không ảnh hưởng nhiều đến giá trị đồng hồ. Cũng sẽ có những thuật ngữ đơn giản có nghĩa là rất nhiều (jewels) và những thuật ngữ đáng sợ nhưng lại thực sự đơn giản (Manufacture d’Horologie). Đối với người chơi đồng hồ, một bảng thuật ngữ đơn giản sẽ giúp giảm sự nhầm lẫn – và có sự lựa chọn đúng đắn hơn cho mẫu đồng hồ của mình. Cùng Passion Watch tìm hiểu về các Thuật ngữ được sử dụng trong ngành đồng hồ [Phần 1].

1. Automatic (Cơ tự động)

Đồng hồ Automatic là một kiểu đồng hồ được cấu tạo từ các linh kiện cơ khí được cung cấp năng lượng bởi “dây cót”, được lên cót (quá trình nạp năng lượng) tự động bằng cơ chế Rotor / Oscillating weight (Bánh đà/ Quả văng) và tích cót (dự trữ năng lượng) bởi chuyển động khi đeo trên cổ tay, thay vì việc sẽ phải lên cót tay hằng ngày bằng núm chỉnh.

Automatic - Đồng hồ cơ khí nạp năng lượng tự động dựa trên sự chuyển động của cổ tay
Automatic – Đồng hồ cơ khí nạp năng lượng khi chuyển động cổ tay

2. Balance Wheel (Bánh xe cân bằng)

Bộ phận bánh xe mà ta có thể thấy được thông qua các kiểu loại đồng hồ hở đáy hoặc các thiết kế lộ cơ. Một bánh xe có tần số dao động với tốc độ không đổi (thường là một dao động trên một phần của giây), di chuyển bánh răng đồng hồ và cho phép kim đồng hồ chuyển động.

Balance Wheel - Bánh xe cân bằng, bộ phận điều chỉnh thời gian.
Balance Wheel – Bánh xe cân bằng, bộ phận điều chỉnh thời gian.

3. Hair Spring (Dây tóc)

Một lò xo cân bằng, hay dây tóc, là một lò xo gắn liền với bánh xe cân bằng trong đồng hồ cơ. Nó làm cho bánh xe cân bằng dao động với tần số cộng hưởng khi đồng hồ đang chạy, điều khiển tốc độ mà các bánh xe của đồng hồ quay, từ đó mà đồng hồ có thể hiển thị thời gian.

Hair Spring - lò xo gắn liền với bánh xe cân bằng trong đồng hồ cơ
Hair Spring – Lò xo gắn liền với bánh xe cân bằng trong đồng hồ cơ

4. Barrel (Hộp cót)

Bộ cơ cấu hình trụ tròn, kèm theo có răng bên trong có chứa lá thép mỏng được quận tròn đồng tâm để tạo ra cơ cấu dự trữ năng lượng của đồng hồ. Năng lượng dự trữ của đồng hồ có thể được mở rộng bằng cách thêm các hộp cót bổ sung hoặc cải thiện chất liệu kim loại làm ra dây cót.

Barrel - Hộp cót chứa lá thép mỏng cuộn tròn
Barrel – Hộp cót chứa lá thép mỏng cuộn tròn

5. Bezel (Vành Ben-zen)

Một viền kim loại (hoặc có thẻ được chế tác bằng các vật liệu khác như gốm) bao quanh tấm kính đồng hồ. Bezel thường có khả năng xoay trên đồng hồ (khá phổ biến trên đồng hồ lặn) và trên Bezel sẽ xuất hiện các vạch kẻ và số giúp là thang đo thời gian hoặc các phép đo khác; một số vẫn đứng yên hoặc không có một quy mô và hoàn toàn là trang trí.

Bezel - Vành đồng hồ có kẻ vạch đếm thời gian hoặc chức năng khác.
Bezel – Vành đồng hồ có kẻ vạch đếm thời gian hoặc chức năng khác.

6. Bridge Movement (Cầu máy)

Một tấm hoặc thanh kim loại được gắn vào bảng máy chính, tạo thành một khung chứa / giữ các bánh xe hoạt động bên trong của đồng hồ cơ. Đầu trục của các bộ phận bánh xe, hộp cót,… sẽ được giữ theo phương thẳng bởi các cầu máy trên và dưới.

Brigde Movement -Một tấm hoặc thanh kim loại được gắn vào bảng máy chính
Brigde Movement – Bộ phận kim loại được gắn vào bảng máy chính

7. Calibre (Bộ máy)

Chúng ta có thể hiểu Calibre tương tự như bộ máy (Movement) nhưng thường đi với calibre là số máy(mã máy) còn Movement sẽ nói chung chung về máy, thường được sử dụng khi nhà sản xuất biểu thị tên mô hình cụ thể cho một bộ máy.

Calibre - Bộ máy đồng hồ có số hiệu. VD: Calibre 3135
Calibre – Bộ máy đồng hồ có số hiệu. VD: Calibre 3135

8. Caseback (Nắp đáy đồng hồ)

Mặt sau của vỏ đồng hồ có thể được tháo ra để tiếp cận các bộ phận, chi tiết bên trong đồng hồ. Bộ phận nắp đáy có nhiều loại phân chia theo: Hiển thị (Đáy kín / đáy kính lộ cơ) hoặc kiểu đóng mở (Đáy xoáy, Đáy bắt vít, Đáy cạy),…Một số mẫu đồng hồ không mở được từ đáy mà phải mở từ nắp kính.

Caseback - Đáy đồng hồ. VD: Đáy kính trong suốt lộ cơ
Caseback – Đáy đồng hồ. VD: Đáy kính trong suốt lộ cơ

9. Chronograph (Chức năng đồng hồ bấm giờ)

Một loại đồng hồ có chức năng bấm giờ bổ sung ngoài thời gian chính. Đồng hồ bấm giờ có thể là máy pin Thạch anh (quartz)  hoặc cơ học (hoặc lai của cả hai) và được kích hoạt thông qua một nút bấm từ phía bên của vỏ ngay trên và dưới núm đồng hồ. (Chức năng bấm giờ thể thao tuy đơn giản đối với người sử dụng nhưng là một cơ cấu cực kì phức tạp trong đồng hồ cơ, là một thử thách trong việc bảo dưỡng và sửa chữa đối với bất kỳ người thợ đồng hồ nào)

Chronograph - Đồng hồ bấm giờ thể thao
Chronograph – Đồng hồ bấm giờ thể thao

10. Chronometer (Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Thụy Sỹ – COSC)

Một chiếc đồng hồ đã được thử nghiệm độc lập bởi Viện thử nghiệm Chronometer chính thức Thụy Sĩ (COSC) ở Thụy Sĩ (hoặc bất kỳ cơ quan quản lý chính thức nào khác ở các quốc gia khác). Trong trường hợp trước đây, đồng hồ được thử nghiệm trong suốt vài ngày ở sáu vị trí khác nhau, với ba nhiệt độ khác nhau, vẫn phải đảm bảo độ chính xác trong vòng -4 / 6 giây mỗi ngày đối với đồng hồ cơ và ± 0,07 mỗi ngày đối với đồng hồ quartz.

Chronometer (COSC) - Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng hồ
Chronometer (COSC) – Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng hồ

11. Complication (Đồng hồ cơ cấu phức tạp, nhiều chức năng)

Đồng hồ được tích hợp thêm một hay nhiều chức năng khác ngoài chức năng hiển thị thời gian 24h, như đồng hồ bấm giờ (đồng hồ bấm giờ), lịch hoặc chỉ báo moonphase. Các chức năng kèm theo đòi hỏi các bộ phận bổ sung và làm cho một chiếc đồng hồ đắt tiền và phức tạp hơn để sản xuất.

Complication - Đồng hồ nhiều chức năng
Complication – Đồng hồ nhiều chức năng

12. Crown (Núm chỉnh)

Một núm nhỏ ở bên cạnh vỏ đồng hồ có thể được sử dụng để điều chỉnh thời gian, ngày tháng và đôi khi là chức năng lên cót tay. Một số mẫu đồng hồ nhiều chức năng yêu cầu nhiều núm chỉnh và thiết kế khác nhau.

Crown - Núm chỉnh đồng hồ
Crown – Núm chỉnh đồng hồ

 

13. Crystal (Kính đồng hồ)

Lớp kính bảo vệ trên mặt đồng hồ, chất liệu kính đa số từ 3 loại như: Kính mica, Kính cường lực, Kính Sapphire (Xem thêm về chất liệu kính đồng hồ). Sapphire là chất liệu tuyệt vời nhất cũng là đắt nhất dùng để chế tác mặt kính đồng hồ, mặc dù nó có khả năng chống trầy xước đáng kể hơn so với kính mica hoặc kính cường lực.

Crystal - Kính đồng hồ
Crystal – Kính đồng hồ

14, Deploymentant Clasp (Khóa chống gập dây/ Khóa bướm)

Một loại khóa dây đeo đồng hồ đóng lại bằng cách gặp lại, sau đó siết chặt. Làm cho dây đeo dễ dàng hơn để tháo và giữ cho dây da không bị mòn hoặc giãn ra. sẽ là cực kì tiện lợi cho những người thích đeo đồng hồ dây da.

Deployment clasp - Khóa chống gập dây/ Khóa bướm
Deployment clasp – Khóa chống gập dây/ Khóa bướm

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *